Minh bạch hóa tài chính thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp (BCLCTTGT) là yêu cầu sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Đặc biệt, với sự ra đời của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Bài viết này tôi sẽ cung cấp cho bạn một lộ trình toàn diện từ 12 nguyên tắc cốt lõi đến quy trình thực hiện báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp chi tiết cho từng luồng hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính theo Thông tư 99 mới nhất.
![[Mới] Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo TT 99](https://pos.nvncdn.com/4e732c-26/art/cach-lap-bao-cao-luu-chuyen-tien-te-gian-tiep-1-.png?v=1770257762)
1. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp cần tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán để đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực dòng tiền của doanh nghiệp. Theo TT 99/2025/TT-BTC bạn cần nắm rõ các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ chuẩn mực: Việc lập và trình bày báo cáo hàng năm hoặc giữa niên độ phải theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 và số 27. Doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất thực tế của từng giao dịch để phân loại luồng tiền vào các hoạt động phù hợp.
- Xác định khoản tương đương tiền: Chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và ít rủi ro biến động giá trị.
- Phân loại theo ba loại hoạt động: Luồng tiền trên báo cáo bắt buộc phải được trình bày tách bạch theo: Hoạt động kinh doanh, Hoạt động đầu tư và Hoạt động tài chính.
- Lựa chọn cách thức trình bày: Doanh nghiệp được quyền trình bày luồng tiền từ các hoạt động theo phương thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình.
- Báo cáo trên cơ sở thuần: Áp dụng cho các luồng tiền thu/chi hộ khách hàng hoặc các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn dưới 3 tháng (như mua bán ngoại tệ, vay hoặc cho vay ngắn hạn).
- Quy đổi luồng tiền ngoại tệ: Các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Loại trừ các giao dịch phi tiền tệ: Những giao dịch đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền (như mua tài sản bằng cách nhận nợ, phát hành cổ phiếu để mua doanh nghiệp) không được trình bày trong BCLCTT.

- Trình bày chỉ tiêu đối chiếu riêng biệt: Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ, cuối kỳ cùng với ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái phải được thể hiện thành các chỉ tiêu riêng để dễ dàng đối chiếu số liệu.
- Giải trình tiền bị hạn chế sử dụng: Doanh nghiệp phải công bố giá trị và lý do đối với các khoản tiền có số dư cuối kỳ lớn nhưng đang bị hạn chế sử dụng do quy định của pháp luật hoặc các ràng buộc khác.
- Vay thanh toán trực tiếp cho nhà thầu: Trường hợp tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang người cung cấp (không qua tài khoản doanh nghiệp), đơn vị vẫn phải trình bày đầy đủ luồng tiền vào (Hoạt động tài chính) và luồng tiền ra (Hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư).
- Thanh toán bù trừ với cùng đối tượng: Nếu các giao dịch bù trừ thuộc cùng một luồng tiền thì trình bày trên cơ sở thuần; nếu thuộc các luồng tiền khác nhau thì phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch.
- Giao dịch REPO và Trái phiếu Chính phủ: Luồng tiền từ các giao dịch mua/bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán được quy định rõ: bên bán trình bày là luồng tiền tài chính, bên mua trình bày là luồng tiền đầu tư.
Xem thêm: Cách đọc hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính xác nhất
2. Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các báo cáo tài chính tổng hợp và hệ thống sổ sách chi tiết để bóc tách chính xác các dòng tiền thực tế phát sinh trong kỳ.
Dưới đây là các nguồn dữ liệu chi tiết phục vụ cho công tác lập báo cáo theo phương pháp gián tiếp cho năm tài chính 2026:
- Báo cáo tình hình tài chính: Nguồn dữ liệu quan trọng để xác định số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu này, kế toán có thể tính toán được các khoản điều chỉnh về vốn lưu động.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cung cấp chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế - số liệu gốc để bắt đầu quy trình điều chỉnh trong phương pháp lập báo cáo gián tiếp. Ngoài ra, báo cáo này còn cung cấp thông tin về doanh thu tài chính, chi phí tài chính và các khoản lỗ/lãi khác để bóc tách luồng tiền từ các hoạt động đầu tư và tài chính.
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Chứa các thông tin chi tiết giải trình cho các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, bao gồm cả các giao dịch phi tiền tệ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước: Được sử dụng để xác định và đối chiếu số dư tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ báo cáo, đảm bảo tính liên tục và nhất quán của dữ liệu qua các năm.
- Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết: Bao gồm các sổ theo dõi trực tiếp dòng tiền luân chuyển:
- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản: "Tiền mặt", "Tiền gửi không kỳ hạn", "Tiền đang chuyển".
- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản liên quan khác có ảnh hưởng đến dòng tiền.
- Các bảng tính và tài liệu bổ trợ: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), các tài liệu kế toán chi tiết khác hỗ trợ việc bóc tách và phân loại luồng tiền.

Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp không chỉ là thao tác cộng - trừ số liệu, mà phụ thuộc rất lớn vào:
- Cách hạch toán doanh thu - chi phí
- Phân loại dòng tiền đúng bản chất
- Sự đồng bộ của hệ thống kế toán
Dịch vụ kế toán nội bộ Ecomtax sẽ hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa sổ sách và lập báo cáo tài chính đúng Thông tư 99, hạn chế tối đa rủi ro khi thanh tra - quyết toán.

3. Yêu cầu mở và ghi số kế toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để đảm bảo dữ liệu sẵn sàng cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, hệ thống sổ sách cần đáp ứng:
- Theo dõi chi tiết các khoản phải thu/phải trả: Cần bóc tách chi tiết theo từng giao dịch để phân loại đúng 3 loại hoạt động. Ví dụ: trả nợ nhà thầu cho xây dựng cơ bản là luồng tiền đầu tư, trả nợ người cung cấp hàng hóa cho sản xuất kinh doanh là luồng tiền hoạt động kinh doanh.
- Phân loại chi tiết tiền lãi vay: Đối với khoản tiền trả ngân hàng, doanh nghiệp phải phản ánh riêng phần trả lãi vay (luồng tiền hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư) và trả gốc vay (luồng tiền hoạt động tài chính).
- Xác định khoản tương đương tiền cuối kỳ: Tại thời điểm cuối niên độ, kế toán phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa "tương đương tiền" (thu hồi dưới 3 tháng) để loại trừ khỏi luồng tiền đầu tư và cộng (+) vào chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ" trên BCLCTT.

4. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Để thực hiện đúng phương pháp này, kế toán cần hiểu rõ bản chất của các chỉ tiêu điều chỉnh sau:
- Lợi nhuận trước thuế: Chỉ tiêu phản ánh tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp, được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư: Cần loại bỏ phần khấu hao này khỏi lợi nhuận vì đây là chi phí phi tiền tệ; đồng thời cần bóc tách riêng phần khấu hao liên quan đến xây dựng cơ bản (XDCB) dở dang.
- Các khoản dự phòng: Phản ánh các bút toán trích trước hoặc hoàn nhập dự phòng trong kỳ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận nhưng không trực tiếp làm phát sinh dòng tiền.
- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư: Các khoản lãi hoặc lỗ này đã được tính vào lợi nhuận trước thuế nhưng theo bản chất phải được phân loại vào luồng tiền từ hoạt động đầu tư.
- Biến động hàng tồn kho: Phản ánh sự thay đổi giữa số dư cuối kỳ và đầu kỳ của các đối tượng kiểm kê, giúp xác định lượng tiền đang bị "kẹt" trong kho hoặc đã được giải phóng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp được chia thành 03 phần hoạt động chính với các mã số chỉ tiêu sau:
Phần I: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Đây là phần trọng tâm của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, tập trung vào việc điều chỉnh các biến động vốn lưu động:
- Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01): Số liệu được trích xuất trực tiếp từ chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.
- Khấu hao tài sản cố định (Mã số 02): Cộng ngược lại giá trị khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư đã trích trong kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao, lưu ý loại trừ phần khấu hao tính vào xây dựng cơ bản dở dang.
- Các khoản dự phòng (Mã số 03): Xác định dựa trên sự biến động (tăng/giảm) của các khoản dự phòng tổn thất tài sản và dự phòng phải trả giữa số dư cuối kỳ và đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán.
- Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện (Mã số 04): Phản ánh giá trị chênh lệch do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ cuối kỳ thông qua đối chiếu tài khoản 4131 với doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư (Mã số 05): Loại bỏ các khoản lãi hoặc lỗ từ hoạt động đầu tư đã tính vào lợi nhuận trước thuế (thu thập từ các TK 5117, 515, 711, 632, 635, 811...) để phân loại lại vào đúng luồng tiền đầu tư.
- Chi phí lãi vay (Mã số 06): Cộng lại chi phí lãi vay đã ghi nhận trong kỳ căn cứ vào sổ kế toán tài khoản 635 hoặc chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động (Mã số 08): Tổng hợp các điều chỉnh phi tiền tệ theo công thức: MS08 = MS01 + MS02 + MS03 + MS04 + MS05 + MS06
- Biến động trong các khoản phải thu (Mã số 09): Căn cứ vào chênh lệch số dư cuối kỳ và đầu kỳ của các tài khoản phải thu liên quan đến vận hành kinh doanh (TK 131, 331, 136, 138, 133, 141).
- Biến động trong hàng tồn kho (Mã số 10): Chênh lệch tổng số dư các tài khoản hàng tồn kho (TK 151 đến 158) cuối kỳ so với đầu kỳ, loại trừ dự phòng giảm giá và các hàng tồn kho phục vụ hoạt động đầu tư.
- Biến động trong các khoản phải trả (Mã số 11): Chênh lệch nợ phải trả kinh doanh (TK 331, 131, 333, 334...); lưu ý không bao gồm thuế TNDN, lãi tiền vay và các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư/tài chính.
- Biến động trong chi phí trả trước (Mã số 12): Phản ánh biến động số dư tài khoản 242; nếu cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ thì giá trị được ghi âm trong ngoặc đơn và ngược lại.
- Biến động trong chứng khoán kinh doanh (Mã số 13): Xác định dựa trên tổng chênh lệch giữa số dư tài khoản 121 cuối kỳ so với đầu kỳ.
- Tiền lãi vay đã trả (Mã số 14): Số tiền thực tế doanh nghiệp đã chi trả lãi vay trong kỳ căn cứ vào sổ kế toán tài khoản tiền (111, 112) và đối chiếu với TK 335, 635.
- Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 15): Dòng tiền thực chi để nộp thuế TNDN vào ngân sách, đối soát giữa sổ kế toán các tài khoản tiền và tài khoản 3334.
- Tiền thu/chi khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 16 và 17): Các luồng tiền thu/chi thực tế phát sinh trong hoạt động vận hành đơn vị không thuộc các chỉ tiêu nêu trên.
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20): Kết quả tổng hợp cuối cùng của luồng tiền kinh doanh: MS20 = MS08 + MS09 + MS10 + MS11 + MS12 + MS13 + MS14 + MS15 + MS16 + MS17
Phần II: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Phần này phản ánh các luồng tiền ra/vào liên quan đến việc mua sắm, xây dựng tài sản dài hạn và các hoạt động đầu tư tài chính. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp được thực hiện tương tự như phương pháp trực tiếp, tập trung vào các luồng thu/chi thực tế:
| Mã số | Chỉ tiêu | Bản chất luồng tiền & Cách xác định số liệu | Lưu ý kiểm soát theo quy định 2026 |
| 21 | Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ | Phản ánh tổng số tiền thực chi (tiền mặt, tiền gửi) để hình thành tài sản. Lấy số phát sinh Có TK 111, 112 đối ứng với TK 211, 213, 217, 241. | Vẫn phải trình bày nếu vay thanh toán thẳng cho nhà thầu (ghi nhận luồng ra tại đây và luồng vào tại MS 33). |
| 22 | Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ | Phản ánh số tiền thực thu sau khi trừ chi phí thanh lý trực tiếp. Lấy số phát sinh Nợ TK 111, 112 đối ứng với TK 711, 5117. | Không bao gồm giá trị tài sản mang đi góp vốn hoặc trao đổi phi tiền tệ. |
| 23 | Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ | Tiền chi để cho vay hoặc mua trái phiếu, kỳ phiếu. Căn cứ số phát sinh Có TK 111, 112 đối ứng TK 128, 171. | Loại trừ các khoản đầu tư ngắn hạn dưới 03 tháng được coi là tương đương tiền. |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ | Số tiền gốc cho vay hoặc mệnh giá công cụ nợ thực tế thu hồi bằng tiền. Căn cứ số phát sinh Nợ TK 111, 112 đối ứng TK 128, 171. | Đối với giao dịch REPO, bên mua trình bày số tiền chi ra/thu về tại mục này. |
| 25 | Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Tiền mặt/tiền gửi chi ra để mua cổ phần, góp vốn liên doanh. Căn cứ số phát sinh Có TK 111, 112 đối ứng TK 221, 222, 2281. | Không bao gồm vốn góp bằng tài sản cố định hoặc hàng tồn kho. |
| 27 | Thu lãi cho vay, cổ tức & lợi nhuận được chia | Tiền lãi, cổ tức thực thu được bằng tiền trong kỳ. Căn cứ số phát sinh Nợ TK 111, 112 đối ứng TK 515. | Không bao gồm cổ tức bằng cổ phiếu hoặc lãi dự thu chưa thực thu bằng tiền. |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | Tổng hợp mức chênh lệch thu - chi của các mã số trên. | MS 30 = MS 21 + MS 22 + MS 23 + MS 24 + MS 25 + MS 26 + MS 27 |
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
| Mã số | Chỉ tiêu | Bản chất luồng tiền & Cách xác định số liệu | Lưu ý kiểm soát theo quy định 2026 |
| 31 | Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp | Phản ánh số tiền thực thu khi chủ sở hữu góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu. Ghi nhận phát sinh Nợ TK 111, 112, 113 / Có TK 411, 419. | Không bao gồm các khoản vốn góp bằng tài sản (TSCĐ, hàng hóa) hoặc chuyển nợ thành vốn góp. |
| 32 | Tiền chi trả vốn góp, mua lại cổ phiếu | Phản ánh dòng tiền chi ra để hoàn trả vốn góp cho chủ sở hữu hoặc mua lại cổ phiếu quỹ. Ghi nhận phát sinh Nợ TK 411, 419 / Có TK 111, 112, 113. | Chỉ tính số tiền thực chi; không bao gồm các khoản mua lại cổ phiếu nhưng chưa thanh toán bằng tiền. |
| 33 | Tiền thu từ đi vay | Phản ánh các khoản tiền vay nhận được từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng. Ghi nhận phát sinh Nợ TK 111, 112, 113 / Có TK 3411, 3431, 3432, 41112. | Vẫn trình bày nếu vay thanh toán thẳng cho nhà thầu (ghi nhận luồng vào tại đây và luồng ra tại MS 21). |
| 34 | Tiền trả nợ gốc vay | Phản ánh số tiền thực chi để trả nợ gốc các khoản vay, nợ trái phiếu. Ghi nhận phát sinh Nợ TK 3411, 3431, 3432, 41112 / Có TK 111, 112, 113. | Cực kỳ quan trọng: Chỉ bao gồm nợ gốc; tiền lãi vay đã trả phải được tách riêng vào Mã số 14 (Hoạt động kinh doanh). |
| 35 | Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | Phản ánh dòng tiền thực chi trả nợ gốc cho các bên cho thuê tài chính. Ghi nhận phát sinh Nợ TK 3412 / Có TK 111, 112, 113. | Loại trừ phần lãi thuê tài chính phát sinh (thường được hạch toán vào chi phí tài chính). |
| 36 | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | Phản ánh số tiền cổ tức hoặc lợi nhuận thực tế đã chi trả cho các nhà đầu tư. Ghi nhận phát sinh Nợ TK 421, 338 / Có TK 111, 112, 113. | Không bao gồm cổ tức trả bằng cổ phiếu hoặc lợi nhuận được giữ lại để tái đầu tư. |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | Tổng hợp mức chênh lệch giữa các khoản thu và chi tài chính trong kỳ. | MS 40 = MS 31 + MS 32 + MS 33 + MS 34 + MS 35 + MS 36 |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | Phản ánh tổng mức chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của toàn doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. | MS 50 = MS 20 + MS 30 + MS 40 |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | Chỉ tiêu này phản ánh số dư của tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm bắt đầu kỳ báo cáo. | Lấy số liệu chỉ tiêu "Tiền và tương đương tiền" (Mã số 110) tại cột "Số đầu kỳ" trên Báo cáo tình hình tài chính. |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái | Phản ánh tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ. | Được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, 128 (chi tiết ngoại tệ). Lưu ý: Ghi số dương nếu lãi tỷ giá, ghi số âm trong ngoặc đơn (...) nếu phát sinh lỗ tỷ giá. |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | Phản ánh tổng số dư tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. | MS 70 = MS 50 + MS 60 + MS 61 |
5. Lưu ý khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác tuyệt đối cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, kế toán cần lưu ý một số điều sau:
- Mẹo nhận diện nhanh các chỉ tiêu: Kế toán có thể dựa vào các từ khóa để xác định nhanh dấu của dòng tiền; cụ thể, các chỉ tiêu chứa cụm từ “Tiền thu…” sẽ phản ánh số dương (+), trong khi các chỉ tiêu có từ “Tiền chi…”, “đã trả” hoặc “đã nộp” sẽ phản ánh số âm (-) và được đặt trong ngoặc đơn.
- Phân biệt các chỉ tiêu phi tiền tệ: Cần lưu ý các khoản mục như “Khấu hao TSCĐ và BĐS đầu tư”, “Các khoản dự phòng” và “Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại” thực chất là các bút toán hạch toán kế toán, không làm phát sinh dòng tiền thực thu hay thực chi tại thời điểm báo cáo.
- Nguyên tắc đối chiếu số dư đầu kỳ: Một quy tắc bắt buộc để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu là chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60) phải bằng đúng với chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) của kỳ báo cáo liền trước đó.
- Yêu cầu về nhân sự thực hiện: Do tính chất phức tạp và tầm quan trọng, việc lập BCLCTT thường do kế toán tổng hợp, người phụ trách kế toán hoặc kế toán trưởng trực tiếp đảm nhiệm.
- Năng lực và kinh nghiệm chuyên môn: Người lập báo cáo không chỉ cần kiến thức chuyên môn vững vàng theo các chuẩn mực hiện hành mà còn phải bám sát tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Yếu tố kinh nghiệm sẽ giúp bóc tách đúng bản chất các luồng tiền, từ đó cung cấp dữ liệu tin cậy cho Ban giám đốc trong việc hoạch định tài chính và đầu tư.
- Ứng dụng công nghệ trong kiểm soát: Trong năm 2026, việc lập báo cáo thủ công qua Excel thường mất nhiều thời gian và dễ xảy ra sai lệch, Do đó, doanh nghiệp nên ưu tiên sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại.

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp không chỉ đơn thuần là việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý, mà còn là công cụ phân tích sắc bén giúp Ban giám đốc nhận diện chính xác "đường đi" của dòng vốn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt 12 nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thấu hiểu bản chất các mã số điều chỉnh từ hoạt động kinh doanh đến hoạt động tài chính là nền tảng để doanh nghiệp tránh khỏi các rủi ro thanh khoản. Tối ưu quản trị tài chính và bứt phá doanh thu 2026 cùng Nhanh.vn
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
