Mẫu hóa đơn điện tử cần đáp ứng đúng các tiêu thức và yêu cầu về hình thức, nội dung theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này tôi sẽ tổng hợp các mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ, hướng dẫn bạn nhận biết hóa đơn đúng chuẩn và phân tích những lỗi phổ biến có thể khiến hóa đơn bị coi là không hợp lệ. Qua đó, giúp bạn dễ dàng kiểm tra và sử dụng đúng quy định. Hãy cùng theo dõi bài viết sau.

1. Quy định về hóa đơn điện tử
Trước khi sử dụng hoặc kiểm tra hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về định dạng, nội dung bắt buộc, các ký hiệu hóa đơn điện tử để là cơ sở để xác định hóa đơn có hợp lệ, hợp pháp và được chấp nhận khi kê khai thuế hay không.
1.1. Quy định về định dạng hóa đơn điện tử
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP , có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, định dạng hóa đơn điện tử được quy định cụ thể nhằm thống nhất việc tạo lập, truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử như sau:
- Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định về kiểu dữ liệu, độ dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ việc truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn. Định dạng này sử dụng ngôn ngữ XML (Extensible Markup Language), là ngôn ngữ được sử dụng để trao đổi dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin.
- Về cấu trúc, định dạng hóa đơn điện tử gồm 02 thành phần chính:
- Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ của hóa đơn điện tử;
- Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số.
- Riêng đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, định dạng hóa đơn còn có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã của cơ quan thuế.
- Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng thành phần dữ liệu nghiệp vụ của hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận dữ liệu với cơ quan thuế. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hóa đơn điện tử, Cục Thuế chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan xây dựng thành phần dữ liệu nghiệp vụ liên quan đến các nội dung trên hóa đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý thu hộ.
- Cục Thuế cũng công bố thành phần dữ liệu, nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận để áp dụng thống nhất; đồng thời cung cấp công cụ phân tích các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định. Riêng dữ liệu chữ ký số được thực hiện theo pháp luật về giao dịch điện tử.
- Yêu cầu khi kết nối, truyền dữ liệu hóa đơn điện tử: Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng phương thức gửi trực tiếp phải đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng và kỹ thuật sau:
- Kết nối với Cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 01 kênh truyền chính và 01 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh phải có băng thông tối thiểu 5 Mbps;
- Sử dụng Web Service hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa để thực hiện kết nối;
- Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.
- Yêu cầu về việc hiển thị hóa đơn điện tử: Bên cạnh yêu cầu về cấu trúc và phương thức truyền nhận dữ liệu, hóa đơn điện tử khi hiển thị cũng phải bảo đảm đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn. Thông tin phải được thể hiện rõ ràng, không gây cách hiểu sai lệch và người mua phải có khả năng đọc được hóa đơn bằng phương tiện điện tử.
Do đó, khi bạn kiểm tra mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ, bạn nên quan tâm đến hình thức hiển thị bên ngoài và cần lưu ý đến cấu trúc dữ liệu, chữ ký số, mã của cơ quan thuế (nếu có) và khả năng đọc, đối chiếu chính xác các thông tin trên hóa đơn.
1.2. Các nội dung phải có trên hóa đơn điện tử
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định này, hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc, trong đó có tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Nội dung phải có trên hóa đơn điện tử
Các nội dung bắt buộc ghi trên hóa đơn như sau:
- Tên hóa đơn: Tên hóa đơn phải thể hiện đúng loại hóa đơn được quy định tại Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được ghi trên hóa đơn.
- Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn: Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Do đó, khi lập hoặc kiểm tra mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ, bạn cần đối chiếu ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn theo đúng quy định, tránh tự ý ghi nhận hoặc sử dụng ký hiệu không phù hợp.
- Tên liên hóa đơn: Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tên liên hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Quy định này cần được lưu ý khi doanh nghiệp, tổ chức sử dụng loại hóa đơn thuộc trường hợp có liên hóa đơn theo quy định.
- Số hóa đơn: Theo mục 2 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, số hóa đơn là một trong những nội dung cần được thể hiện trên hóa đơn. Khi sử dụng mẫu hóa đơn điện tử mới nhất, doanh nghiệp cần kiểm tra số hóa đơn có được lập đúng nguyên tắc về thứ tự, thời gian và số lượng chữ số hay không. Cụ thể, số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn, sử dụng chữ số Ả-rập và có tối đa 08 chữ số. Số hóa đơn bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm, với số tối đa là 99.999.999.
- Nguyên tắc lập số hóa đơn: Số hóa đơn phải được lập theo thứ tự liên tục từ nhỏ đến lớn trong cùng ký hiệu và mẫu số hóa đơn. Quy định này giúp bảo đảm tính liên tục, thuận tiện cho việc quản lý, tra cứu và đối chiếu hóa đơn trong quá trình sử dụng.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở hoặc các cơ sở cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu, số hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ nhỏ đến lớn căn cứ vào thời điểm ký số hoặc ký điện tử trên hóa đơn.
Đối với trường hợp hệ thống lập hóa đơn điện tử áp dụng phương thức đánh số khác với nguyên tắc nêu trên, hệ thống phải bảo đảm số hóa đơn tăng theo thời gian. Đồng thời, mỗi số hóa đơn chỉ được lập và sử dụng một lần, số hóa đơn vẫn không được vượt quá 08 chữ số.
Như vậy, khi kiểm tra mẫu hóa đơn điện tử mới nhất, doanh nghiệp cần quan tâm đến hình thức, nội dung hiển thị và phải kiểm tra cách đánh số hóa đơn. Khi bạn đánh số đúng quy định giúp hạn chế tình trạng trùng số, bỏ số hoặc sử dụng số hóa đơn không bảo đảm tính liên tục.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán: Căn cứ theo mục 3 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP , hóa đơn phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán. Các thông tin này phải được ghi đúng theo giấy tờ đăng ký hoặc thông báo mã số thuế của người bán. Cụ thể, tên, địa chỉ, mã số thuế trên hóa đơn phải phù hợp với thông tin ghi tại một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Một số trường hợp đặc biệt như sau:
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Trường hợp thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng, hóa đơn phải thể hiện rõ tên, mã và địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Hóa đơn phải thể hiện rõ mã và địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh theo thông tin do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm: Hóa đơn phải thể hiện thông tin của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, bao gồm tên, địa chỉ và mã số thuế của mỗi bên.
- Đối với trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án: Hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và đồng thời thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua: Theo mục 4 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP , thông tin người mua được thể hiện tùy theo người mua là cơ sở kinh doanh hay cá nhân. Đây là nội dung cần kiểm tra khi xác định mẫu hóa đơn điện tử chuẩn theo quy định.
Đối với người mua là cơ sở kinh doanh: Tên, địa chỉ, mã số thuế phải ghi đúng theo hồ sơ đăng ký. Trường hợp sử dụng mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thì ghi theo mã được cấp. Nếu tên hoặc địa chỉ dài, có thể viết tắt một số từ thông dụng như P, TP, VN, CP, TNHH, KCN, SX, CN…, nhưng vẫn phải bảo đảm xác định chính xác thông tin và phù hợp hồ sơ đăng ký.
Đối với người mua là cá nhân: Nếu cá nhân cung cấp thông tin, hóa đơn ghi tên, địa chỉ và số định danh cá nhân; người nước ngoài có thể sử dụng thông tin hộ chiếu hoặc quốc tịch. Nếu không cung cấp thông tin, ghi “Bán cho người tiêu dùng”.
Ngoài ra, một số trường hợp đặc thù theo điểm 9 Phụ lục Nội dung của hóa đơn không bắt buộc thể hiện thông tin người mua. Vì vậy, khi lập mẫu hóa đơn điện tử chuẩn theo quy định, cần xác định đúng đối tượng và trường hợp áp dụng.
- Chữ ký trên hóa đơn: Theo mục 6 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP , chữ ký trên hóa đơn được xác định tùy theo chủ thể lập hóa đơn. Đây là nội dung cần lưu ý khi kiểm tra mẫu hóa đơn điện tử chuẩn theo quy định.
Người bán là doanh nghiệp, tổ chức: Sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức.
Người bán là cá nhân: Sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.
Nhà cung cấp ở nước ngoài: Sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Trường hợp không bắt buộc có chữ ký số: Thực hiện theo quy định tại điểm 9 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thuế suất thuế giá trị gia tăng: Theo mục 5 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP , hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các thông tin liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và thuế suất. Đây là nhóm nội dung quan trọng khi kiểm tra mẫu hóa đơn điện tử theo quy định mới.
- Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi bằng tiếng Việt; nếu có nhiều chủng loại phải ghi chi tiết từng loại. Hàng hóa phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì ghi thêm số hiệu, kiểu đặc trưng theo quy định.
- Đơn vị tính: Người bán căn cứ tính chất, đặc điểm hàng hóa để xác định và ghi đơn vị đo lường phù hợp.
- Số lượng: Ghi bằng chữ số Ả-rập, căn cứ theo đơn vị tính của hàng hóa, dịch vụ.
- Đơn giá: Thể hiện đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo thỏa thuận và giao dịch thực tế.
- Thuế suất thuế GTGT: Ghi đúng mức thuế suất tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo pháp luật thuế GTGT.
Ngoài ra, hóa đơn phải thể hiện thành tiền chưa có thuế GTGT, tổng tiền thuế theo từng mức thuế suất, tổng tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT bằng đồng Việt Nam và chữ số Ả-rập. Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ thuộc trường hợp không phải chuyển đổi sang đồng Việt Nam thì thể hiện theo nguyên tệ.
- Thời điểm lập hóa đơn: Theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP , thời điểm lập hóa đơn được xác định tùy theo loại giao dịch. Khi sử dụng mẫu hóa đơn điện tử theo quy định mới, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thời điểm lập để tránh lập hóa đơn sai thời điểm.
- Bán hàng hóa: Lập hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
- Xuất khẩu hàng hóa: Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
- Cung cấp dịch vụ: Lập hóa đơn khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa. Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, trừ khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng.
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử: Căn cứ theo mục 7 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định là à thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này).
Ngoài các nội dung bắt buộc, mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ còn có thể thể hiện một số thông tin khác như: tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in; chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
Người bán cũng có thể sử dụng biểu trưng, logo hoặc hình ảnh để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện trên hóa đơn.
Tự động lấy dữ liệu đơn hàng từ sàn Shopee, TikTok Shop, Lazada hoặc cửa hàng để lập và ký số hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng, đáp ứng đầy đủ quy định Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025 của Tổng Cục Thuế.
1.3. Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Căn cứ khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC , ký hiệu hóa đơn điện tử gồm 06 ký tự chữ và số, dùng để thể hiện loại hóa đơn, năm lập hóa đơn và hình thức hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế. Cụ thể:
- Ký tự đầu (1 chữ cái):
- C: Hóa đơn có mã của cơ quan thuế
- K: Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế
- Hai ký tự tiếp (2 chữ số): là hai chữ số Ả Rập thể hiện năm lập hóa đơn (2 số cuối năm dương lịch). Ví dụ: 2026 → 26
- Ký tự thứ 4 (1 chữ cái): Thể hiện loại hóa đơn điện tử sử dụng:
- T: Hóa đơn Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng;
- D: Hóa đơn tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
- L: Hóa đơn Cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
- M: Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền;
- N: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
- B: Phiếu xuất kho gửi bán đại lý điện tử;
- G: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn GTGT;
- H: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;
- X: Hóa đơn thương mại điện tử;
- F: Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
- Hai ký tự cuối (2 chữ cái): Do người bán tự xác định để quản lý mẫu hóa đơn. Nếu không có nhu cầu quản lý → dùng mặc định “YY”
- Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);
Như vậy, theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, trên bản thể hiện, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử được thể hiện chung thành một chuỗi gồm 07 ký tự. Trong đó, ký tự đầu tiên là ký hiệu mẫu số hóa đơn, 06 ký tự tiếp theo là ký hiệu hóa đơn điện tử.
Ví dụ: Cách thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau
|
Ký hiệu, mẫu số hóa đơn điện tử |
Ý nghĩa |
|
1C26TAA |
Hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế. |
|
2C26TBB |
Hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế. |
|
1C26LBB |
Hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh. |
|
1K26TYY |
Hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế. |
|
1K26DAA |
Hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng. |
|
3C26DYY |
Hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế. |
|
3K26DYY |
Hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế. |
|
6K26NAB |
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế. |
|
6K26BAB |
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế. |
|
7K26XAB |
Hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế. |
Xem chi tiết : Nội dung hóa đơn điện tử: Quy định bắt buộc mới nhất theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
2. [Update] Tổng hợp các mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ chuẩn theo quy định
Từ ngày 01/07/2026, quy định về hóa đơn điện tử được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC . Theo đó, Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định các mẫu tham khảo về hóa đơn, biên lai điện tử hiển thị để sử dụng khi lập và hiển thị hóa đơn, biên lai điện tử.
Lưu ý: Các mẫu tại Phụ lục V chỉ mang tính chất tham khảo, không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể thiết kế cách hiển thị mẫu hóa đơn điện tử phù hợp với hoạt động kinh doanh, nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định pháp luật.
Các mẫu hóa đơn, chứng từ và biên lai điện tử tham khảo:
|
Mẫu hiển thị |
Tên lại hóa đơn/chứng từ |
|
01/GTGT |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng |
|
01/GTGT-ĐT |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù |
|
01/GTGT-NT |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ |
|
02/BH |
Hóa đơn điện tử bán hàng |
|
01/DTQG |
Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia |
|
01/GTGT – TKHT |
Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế |
|
01/GTGT-BL |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
|
01/BH-BL |
Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
|
01/TMĐT |
Hóa đơn thương mại điện tử |
|
01/BTS |
Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu |
|
03/XKNB |
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
|
04/HGĐL |
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý |
|
01/BK-CSGH |
Bảng kê hàng hóa bán ra |
|
03/TNCN |
Chứng tư khấu trừ thuế thu nhập cá nhân |
|
CTT50 |
Biên lai thu thuế |
|
01/PLPĐT |
Biên lai thu phí, lệ phí điện tử |
Để đảm bảo hóa đơn điện tử hợp lệ theo quy định mới, doanh nghiệp, hộ kinh doanh nên sử dụng phần mềm có sẵn cấu hình chuẩn, hạn chế thao tác thủ công dễ sai. Phần mềm quản lý quản lý bán hàng kết hợp hóa đơn điện tử Nhanh.vn hỗ trợ:
- Tự động lấy đơn hàng từ kênh bán hàng online/offline để phát hành hóa đơn
- Tự động đẩy dữ liệu qua phần mềm kế toán (Lập chứng từ, trừ tồn kho,…)
- Tùy chọn thiết lập khung giờ xuất cuối ngày, xuất tự động

Tham khảo : Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025 và Thông tư 32/2025
3. Các lỗi phổ biến khiến hóa đơn điện tử bị coi là không hợp lệ
Khi lập và sử dụng mẫu hóa đơn điện tử theo quy định mới, doanh nghiệp không chỉ cần kiểm tra nội dung trên bản thể hiện mà còn phải bảo đảm dữ liệu điện tử, chữ ký số và thông tin giao dịch chính xác.
Một số lỗi phổ biến có thể khiến hóa đơn bị coi là không hợp lệ gồm:
- Lỗi về định dạng và kỹ thuật
- Thiếu file XML gốc: Chỉ lưu file PDF hoặc bản in giấy. Trong đó, PDF chỉ là bản thể hiện của hóa đơn điện tử, không thay thế file dữ liệu gốc.
- Sai định dạng dữ liệu: Cấu trúc file XML không đúng chuẩn theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Lỗi chữ ký số: Chữ ký số chưa đăng ký với cơ quan thuế (lỗi 20019) hoặc sai serial mã số thuế (lỗi 20037).
- Lỗi về thông tin người mua, người bán và nội dung hóa đơn
- Sai mã số thuế: Nhập thiếu hoặc sai mã số thuế của người mua, người bán. Đây là một trong những lỗi nhập liệu thường gặp.
- Sai tên, địa chỉ: Thông tin người mua hoặc người bán không trùng khớp với giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Sai nội dung giao dịch: Đơn giá, số lượng, thành tiền hoặc thời điểm lập hóa đơn không đúng với thực tế và quy định.
- Lỗi về thông tin người mua, người bán và nội dung hóa đơn
- Hóa đơn gốc không tồn tại: Lập hóa đơn thay thế hoặc điều chỉnh cho hóa đơn không có trên hệ thống, dẫn đến lỗi 20611, 20621.
- Sai ngày lập: Ngày lập hóa đơn thay thế, điều chỉnh không phù hợp với hóa đơn gốc, có thể phát sinh lỗi 20620, 20631.
- Điều chỉnh sai đối tượng: Lập hóa đơn điều chỉnh đối với hóa đơn đã được xử lý theo hình thức thay thế, dẫn đến lỗi 20628.
Do đó, khi kiểm tra mẫu hóa đơn điện tử theo quy định mới, doanh nghiệp nên đối chiếu đồng thời cả file dữ liệu XML, chữ ký số, thông tin các bên và căn cứ của hóa đơn thay thế, điều chỉnh để hạn chế sai sót.
Mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ, chuẩn theo quy định mới nhất cần đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung, định dạng, ký hiệu và thời điểm lập theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp cũng nên đối chiếu các mẫu hóa đơn điện tử tham khảo và kiểm tra kỹ những lỗi thường gặp để hạn chế rủi ro khi kê khai, hạch toán và cách tính thuế TNDN. Nếu bạn đang cần rà soát mẫu hóa đơn điện tử đang sử dụng hoặc tư vấn về cách lập hóa đơn đúng quy định, doanh nghiệp có thể liên hệ Nhanh.vn để được hỗ trợ.
📌 Xem thêm: Nhằm tuân thủ đúng quy định quản lý tài chính và tránh các rủi ro pháp lý, bạn đọc nên xem chi tiết hướng dẫn mẫu 04 điều chỉnh hóa đơn
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn . Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
